Thưởng Tết có phải nộp thuế thu nhập cá nhân?
Theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ tiền lương tiền công thì tiền thưởng Tết 2026 không thuộc các khoản tiền thưởng được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.
Do đó, tiền thưởng Tết 2026 được xác định là khoản thu nhập phải chịu thuế TNCN.
Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 8 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thì thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.
Như vậy, tiền thưởng Tết năm 2026 được chi trả vào tháng 1/2026 thì thuế TNCN được tính cho kỳ tính thuế năm 2026.

Tiền thưởng Tết cuối năm, tháng lương thứ 13 đều phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định. (Ảnh: VietnamNet)
Trốn thuế thu nhập cá nhân bị xử lý như thế nào?
Theo Khoản 1, Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi Điểm a, Khoản 47, Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 như sau:
Người lao động có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội trốn thuế khi:
- Người lao động có một trong các hành vi sau:
+ Không nộp hồ sơ đăng ký thuế;
+ Không nộp hồ sơ khai thuế;
+ Nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật;
- Các hành vi như trên của người lao động phải thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Trốn thuế với số tiền từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;
+ Trốn thuế với số tiền dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế;
+ Người lao động đã bị kết án về tội này chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
+ Người lao động đã bị kết án về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 202, 250, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật Hình sự 2015, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
Theo đó, người nào phạm Tội trốn thuế thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 1 năm
- Nặng hơn có thể bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 1 năm đến 3 năm khi:
+ Có tổ chức;
+ Số tiền trốn thuế từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
+ Phạm tội 2 lần trở lên;
+ Tái phạm nguy hiểm.
- Phạm tội trốn thuế với số tiền 1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 4.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 2 năm đến 7 năm
- Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 1 năm đến 5 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.










