Dòng sự kiện
+ Aa -
Zalo

Chính thức giảm 30% thuế cho hộ kinh doanh, doanh nghiệp có doanh thu không quá 10 tỷ đồng mỗi năm

(ĐS&PL) - Doanh nghiệp, hộ kinh doanh có doanh thu không quá 10 tỷ đồng mỗi năm được giảm 30% thuế thu nhập, ngay khi kê khai hoặc tạm nộp từng kỳ là thông tin đáng chú ý có nêu tại Nghị định 398 ngày 30/10 hướng dẫn giảm thuế thu nhập cá nhân, doanh nghiệp năm 2026 và 2027.

Thay mặt Chính phủ, Phó Thủ tướng Nguyễn Văn Thắng vừa ký Nghị định số 398/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Nghị quyết số 43/2026/QH16 về giảm thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cá nhân và doanh nghiệp.

Nghị định này quy định chi tiết về giảm thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cá nhân và doanh nghiệp theo quy định tại Nghị quyết số 43/2026/QH16.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/10/2026 và áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027. Điều kiện là doanh thu từng năm của hộ kinh doanh, doanh nghiệp không quá 10 tỷ đồng.

Ảnh minh họa: Giang Huy.

Ảnh minh họa: Giang Huy.

Điều kiện cụ thể để giảm thuế 30% với cá nhân

Với cá nhân, theo nghị định, cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm người đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh, được giảm 30% số thuế thu nhập cá nhân phải nộp trong kỳ tính thuế năm 2026 và 2027 nếu doanh thu hằng năm không quá 10 tỷ đồng.

Số thuế được giảm tính trên toàn bộ thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của cá nhân, không phân biệt phương pháp tính thuế. Doanh thu làm căn cứ xác định điều kiện giảm thuế thực hiện theo quy định tại Nghị định 68/2026.

Về thủ tục, cá nhân kinh doanh dự kiến doanh thu trong năm không quá 10 tỷ đồng thực hiện kê khai giảm thuế theo mẫu ban hành kèm nghị định và nộp cùng hồ sơ khai thuế quý, 6 tháng hoặc năm.

Trường hợp tổ chức, cá nhân khấu trừ, khai thay và nộp thay thuế cho cá nhân kinh doanh, đơn vị này cũng được giảm 30% số thuế phải khấu trừ nếu đáp ứng điều kiện về doanh thu và thực hiện kê khai theo mẫu quy định.

Đáng chú ý, nếu tổng doanh thu thực tế trong năm vượt 10 tỷ đồng, cá nhân không còn được hưởng chính sách giảm thuế và phải nộp bổ sung số thuế đã được giảm. Tuy nhiên, khoản thuế phải nộp bổ sung này không bị tính tiền chậm nộp đến thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ phát sinh doanh thu lũy kế vượt ngưỡng.

Trường hợp đã kê khai thuế nhưng chưa kê khai phần được giảm, cá nhân vẫn có thể điều chỉnh, bổ sung hồ sơ hoặc xác định số thuế được giảm khi quyết toán thuế năm. Nếu nộp thừa thuế theo phương pháp tính thuế trên doanh thu, cá nhân được bù trừ hoặc hoàn trả theo quy định.

Nghị định số 398/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Nghị quyết số 43/2026/QH16 về giảm thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cá nhân và doanh nghiệp.

Nghị định số 398/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Nghị quyết số 43/2026/QH16 về giảm thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cá nhân và doanh nghiệp.

Điều kiện cụ thể để giảm thuế 30% với doanh nghiệp

Với doanh nghiệp, khoản giảm 30% được tự tính khi tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp hàng quý, nếu doanh thu năm không quá 10 tỷ đồng. Chính sách cũng áp dụng với hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp hoặc tổ chức khác có thu nhập từ kinh doanh.

Doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế được giảm tiếp 30% trên số thuế còn phải nộp sau ưu đãi. Chẳng hạn, sau ưu đãi, doanh nghiệp còn phải nộp 100 triệu đồng thuế thu nhập thì được giảm thêm 30 triệu, và nộp 70 triệu đồng.

Doanh thu để xét điều kiện gồm tiền bán hàng, cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính và thu nhập khác. Nếu có chi nhánh, đơn vị phụ thuộc hoặc địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp phải cộng cả doanh thu của các đơn vị này.

Doanh nghiệp chia, tách sau ngày 24/8 (thời điểm Nghị quyết 43 của Quốc hội có hiệu lực không được giảm thuế nếu tổng doanh thu của các pháp nhân mới này vượt 10 tỷ đồng một năm.

Nếu doanh thu thực tế vượt ngưỡng, doanh nghiệp phải nộp đủ phần thuế còn thiếu. Tiền chậm nộp được xử lý theo quy định về quản lý thuế.

Doanh nghiệp và hộ kinh doanh thuộc diện hưởng ưu đãi vẫn được giảm 30% phần thuế phát sinh tăng thêm sau khai bổ sung hoặc thanh kiểm tra, nếu doanh thu không vượt 10 tỷ đồng. Ngược lại, khi số thuế phải nộp giảm, khoản được giảm cũng phải tính lại tương ứng.

Hướng dẫn chi tiết giảm 30% số thuế TNCN, thuế TNDN phải nộp từ kinh doanh có doanh thu không quá 10 tỉ đồng:

Với cá nhân:

Tại Điều 2 Nghị định quy định về việc giảm 30% số thuế thu nhập cá nhân phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có mức doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng như sau:

1- Việc giảm thuế quy định tại Điều này áp dụng đối với cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm cả cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm người đại diện hộ kinh doanh (cá nhân kinh doanh).

2- Số thuế thu nhập cá nhân được giảm của kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027 được tính trên số thuế thu nhập cá nhân phải nộp phát sinh từ toàn bộ thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của cá nhân kinh doanh, không phân biệt phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân. 

3- Doanh thu năm làm căn cứ xác định cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng được giảm thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 141/2026/NĐ-CP).

4- Kê khai giảm thuế

a) Cá nhân kinh doanh dự kiến doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027 nếu không quá 10 tỷ đồng thì kê khai giảm thuế thu nhập cá nhân theo Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này và nộp cùng hồ sơ khai thuế quý, 06 tháng đầu năm, 06 tháng cuối năm, năm.

b) Tổ chức, cá nhân thực hiện khấu trừ, khai thay, nộp thay thuế thu nhập cá nhân cho cá nhân kinh doanh, căn cứ doanh thu nếu không quá 10 tỷ đồng thuộc phạm vi khấu trừ, khai thay, nộp thay và quy định tại Điều này, tổ chức, cá nhân thực hiện giảm 30% số thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ, khai thay, nộp thay theo tháng, quý hoặc theo lần phát sinh, kê khai theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này và nộp cùng Tờ khai thuế thu nhập cá nhân của tổ chức, cá nhân thực hiện khấu trừ, khai thay, nộp thay thuế thu nhập cá nhân cho cá nhân kinh doanh. 

c) Căn cứ tổng doanh thu thực tế của toàn bộ hoạt động kinh doanh, cá nhân kinh doanh xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp và số thuế thu nhập cá nhân được giảm theo quy định tại Điều này. Trường hợp tổng doanh thu thực tế trong năm vượt quá 10 tỷ đồng thì không được áp dụng mức giảm thuế quy định tại Điều này và phải nộp bổ sung số thuế thu nhập cá nhân đã được giảm, kê khai điều chỉnh theo Mẫu số 03 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này và nộp cùng hồ sơ khai thuế của kỳ phát sinh doanh thu lũy kế tính từ đầu năm trên 10 tỷ đồng. Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp bổ sung do xác định lại điều kiện giảm thuế theo quy định này không tính tiền chậm nộp đến thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của kỳ phát sinh doanh thu lũy kế trên 10 tỷ đồng. 

d) Trường hợp đã kê khai thuế thu nhập cá nhân nhưng chưa kê khai số thuế được giảm theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này thì được khai điều chỉnh, bổ sung hồ sơ khai thuế đã khai hoặc xác định giảm thuế khi quyết toán thuế năm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Trường hợp cá nhân kinh doanh nộp thuế theo thuế suất trên doanh thu nếu nộp thừa thì cuối năm được bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật về quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa. 

đ) Trường hợp cá nhân khai bổ sung hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027 hoặc theo quyết định, kết luận, thông báo kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền làm tăng số thuế thu nhập cá nhân phải nộp thì số thuế tăng thêm được giảm 30% theo quy định của Nghị định này nếu cá nhân vẫn đáp ứng điều kiện được giảm thuế quy định tại Điều này. 

e) Trường hợp cá nhân khai bổ sung hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027 hoặc theo quyết định, kết luận, thông báo kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền làm giảm số thuế thu nhập cá nhân phải nộp thì điều chỉnh giảm số thuế thu nhập cá nhân được giảm theo quy định của Nghị định này và xử lý số tiền thuế nộp thừa (nếu có) theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Với doanh nghiệp:

Điều 3 Nghị định này quy định về việc giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 đối với thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có mức doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng như sau:

1- Việc giảm thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều này áp dụng đối với người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 43/2026/QH16 (doanh nghiệp), bao gồm: 

a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam. 

b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo Luật Hợp tác xã. 

c) Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam. 

d) Tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có hoạt động sản xuất kinh doanh có thu nhập. 

Việc giảm thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều này không áp dụng đối với các doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp hình thành từ việc chia, tách doanh nghiệp sau ngày Nghị quyết số 43/2026/QH16 có hiệu lực, mà tổng doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 của các doanh nghiệp sau chia, tách trên 10 tỷ đồng. 

2- Số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm của kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027 được tính trên toàn bộ thu nhập của doanh nghiệp có kỳ tính thuế theo năm, không phân biệt phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm cả các khoản thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp. Số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm được tính trên số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027.

Trường hợp doanh nghiệp đang được ưu đãi thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc các luật, nghị quyết khác của Quốc hội thì số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm quy định tại khoản này tính trên số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp sau khi đã trừ ưu đãi thuế. 

3- Doanh thu năm làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác. 

a) Trường hợp kỳ tính thuế năm đầu tiên đối với doanh nghiệp mới thành lập hoặc kỳ tính thuế năm cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản mà có thời gian ngắn hơn 03 tháng và doanh nghiệp được cộng vào kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027 để hình thành một kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp thì việc xác định doanh thu và số thuế được giảm áp dụng đối với 12 tháng của kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027. 

b) Trường hợp doanh nghiệp có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh thì doanh thu trong kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm doanh thu của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh thể hiện trên báo cáo tài chính tổng hợp năm. 

c) Việc xác định tổng doanh thu hằng năm của các doanh nghiệp sau chia, tách quy định tại khoản 1 Điều này là tổng cộng doanh thu của tất cả các doanh nghiệp được hình thành từ quá trình chia, tách doanh nghiệp ban đầu trong kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027. 

4- Kê khai giảm thuế 

a) Doanh nghiệp dự kiến doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027 nếu không quá 10 tỷ đồng thì tự xác định số thuế được giảm khi tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp hằng quý.

b) Trường hợp tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế vượt quá 10 tỷ đồng thì doanh nghiệp thực hiện kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định. Doanh nghiệp phải nộp đủ số tiền thuế thiếu so với số phải nộp và việc xử lý tiền chậm nộp thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế. 

c) Trường hợp doanh nghiệp khai bổ sung hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027 hoặc theo quyết định, kết luận, thông báo kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền làm tăng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thì số thuế tăng thêm được giảm 30% theo quy định của Nghị định này nếu doanh nghiệp vẫn đáp ứng điều kiện được giảm thuế quy định tại Điều này. 

d) Trường hợp doanh nghiệp khai bổ sung hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027 hoặc theo quyết định, kết luận, thông báo kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền làm giảm số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thì điều chỉnh giảm số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm theo quy định của Nghị định này và xử lý số tiền thuế nộp thừa (nếu có) theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Link bài gốc Lấy link
https://doisongphapluat.nguoiduatin.vn/chinh-thuc-giam-30-thue-cho-ho-kinh-doanh-doanh-nghiep-co-doanh-thu-khong-qua-10-ty-ong-moi-nam-a674778.html
Zalo

Cảm ơn bạn đã quan tâm đến nội dung trên.

Hãy tặng sao để tiếp thêm động lực cho tác giả có những bài viết hay hơn nữa.

Đã tặng:
Tặng quà tác giả
BÌNH LUẬN
Bình luận sẽ được xét duyệt trước khi đăng. Xin vui lòng gõ tiếng Việt có dấu.