Dòng sự kiện
      +Aa-
      Zalo

      Chi tiết tiền dự phòng rủi ro tín dụng của ngân hàng: Ngân hàng nào ở top đầu?

      (ĐS&PL) - Dữ liệu từ báo cáo tài chính của 27 ngân hàng ghi nhận các ngân hàng đã trích lập tổng cộng hơn 43.452 tỉ đồng chi phí dự phòng rủi ro tín dụng trong quý 2-2026, tăng gần 10,5% so với cùng kỳ năm ngoái.

      VPBank dẫn đầu với 7.910 tỉ đồng

      Toàn cảnh chi phí dự phòng rủi ro tín dụng 27 ngân hàng niêm yết quý 2/2026 - Ảnh: QUÂN NGUYỄN/ Theo báo Tuổi trẻ.

      Toàn cảnh chi phí dự phòng rủi ro tín dụng 27 ngân hàng niêm yết quý 2/2026 - Ảnh: QUÂN NGUYỄN/ Theo báo Tuổi trẻ.

      Dẫn đầu về quy mô trích lập là VPBank (VPB) với 7.910 tỉ đồng, tăng 3,1% so với quý trước. VPBank qua đó soán ngôi đầu bảng của VietinBank (CTG) - ngân hàng giảm chi phí dự phòng 31,2% xuống còn 5.300 tỉ đồng, tụt xuống vị trí thứ 3. Xếp thứ 2 là BIDV (BID) với 5.820 tỉ đồng, tăng 5,9% so với quý 1.

      Đáng chú ý, VietinBank dù giảm trích lập theo quý nhưng nợ nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn) tại cuối quý tăng gấp 3,36 lần, nợ nhóm 4 (nợ nghi ngờ) tăng gấp 7,72 lần so với cuối năm 2025. Tổng nợ xấu tăng khoảng 13% lên trên 25.000 tỉ đồng.

      Ở nhóm dưới, Sacombank (STB) là trường hợp nổi bật nhất khi chi phí dự phòng quý 2-2026 tăng vọt 151,7% so với quý trước, lên 5.095 tỉ đồng - tương đương 71% lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước dự phòng của ngân hàng trong quý.

      Sacombank qua đó leo 2 bậc lên vị trí thứ 4 toàn ngành. Nợ xấu của ngân hàng tính đến cuối quý 2 đã gần chạm mốc 48.000 tỉ đồng.

      Cùng chiều tăng mạnh còn có SHB tăng 149,6% lên 3.825 tỉ đồng, HDBank (HDB) tăng 104,2% lên 2.570 tỉ đồng và OCB tăng 85% lên 905 tỉ đồng.

      Riêng mức tăng của OCB giúp ngân hàng này nhảy 7 bậc, biến động thứ hạng lớn nhất theo chiều tăng của cả bảng xếp hạng. Mức tăng tính theo % cao nhất bảng thuộc về Bac A Bank, dù quy mô còn nhỏ (421 tỉ đồng, tăng 352,6%).

      Những ngân hàng nào giảm phòng thủ nợ xấu?

      Thông tin trên Chuyên trang Đầu tư online của báo Tài chính Đầu tư cho biết, tính đến cuối tháng 6/2026, số ngân hàng có tỷ lệ bao phủ nợ xấu trên 100% chỉ còn đếm trên đầu ngón tay. Quán quân về tỷ lệ bao phủ nợ xấu toàn hệ thống vẫn là Vietcombank với 279%, tiếp theo là Agribank với 150%. Các ngân hàng có tỷ lệ bao phủ nợ xấu trên 100% lần lượt là VietinBank (134%); Techcombank (125,5%); ACB (105%)...

      Ảnh minh họa: Độc Lập

      Ảnh minh họa: Độc Lập

      Một số ngân hàng từng có tỷ lệ bao phủ nợ xấu trên 100% vào cuối năm 2025 đã phải chấp nhận giảm bộ đệm dự phòng do tốc độ tăng trưởng nợ xấu cao hơn tốc độ tăng trích lập dự phòng rủi ro.

      Cụ thể, cuối năm ngoái, BIDV có tỷ lệ bao phủ nợ xấu 109%, đến ngày 30/6 chỉ còn 76%. Tỷ lệ bao phủ nợ xấu tại ABBank cũng chỉ còn 87%, so với 120% cuối năm ngoái. Nguyên nhân là, nợ xấu của BIDV tăng 31%, trong khi trích lập dự phòng rủi ro chỉ tăng 6%. 

      Khảo sát báo cáo tài chính quý II/2026 của các ngân hàng thương mại cho thấy, ngoại trừ các ngân hàng kể trên, mức bao phủ nợ xấu bình quân của các ngân hàng chỉ ở mức 50-60%. Trừ Vietcombank tăng mạnh về tỷ lệ bao phủ nợ xấu, hầu hết các ngân hàng đều sụt giảm hoặc đi ngang ở chỉ số này.

      Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng là khoản trích lập bắt buộc từ lợi nhuận để dự phòng cho các khoản vay có nguy cơ không thu hồi được, đóng vai trò như tấm đệm bảo vệ ngân hàng trước rủi ro nợ xấu. Mức trích lập tăng thường phản ánh chất lượng tài sản đang suy giảm.

      Theo báo cáo cập nhật ngành ngân hàng của Công ty Chứng khoán SSI (SSI Research), tỉ lệ nợ xấu toàn ngành ngân hàng niêm yết tại cuối quý 2-2026 tăng lên 1,97%, từ mức 1,88% cuối quý 1 - mức cao nhất kể từ quý 2-2020. Tỉ lệ bao phủ nợ xấu (dự phòng trên nợ xấu) toàn ngành cũng giảm từ 86% xuống 83%.

      Zalo

      Cảm ơn bạn đã quan tâm đến nội dung trên.

      Hãy tặng sao để tiếp thêm động lực cho tác giả có những bài viết hay hơn nữa.

      Đã tặng:
      Tặng quà tác giả
      BÌNH LUẬN
      Bình luận sẽ được xét duyệt trước khi đăng. Xin vui lòng gõ tiếng Việt có dấu.
      Tin liên quan