Cụ thể, các nhóm ngành được hưởng chính sách ưu tiên này bao gồm: Sinh học, Sinh học ứng dụng, Khoa học vật chất, Khoa học Trái đất, Kỹ thuật địa chất - địa vật lý và trắc địa, Toán học, Thống kê, Máy tính, Công nghệ thông tin, Kỹ thuật mỏ, Kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật, Kỹ thuật điện - điện tử và viễn thông, Kỹ thuật hóa học - vật liệu - luyện kim và môi trường, Vật lý kỹ thuật và nhóm ngành Xây dựng.
Về điều kiện xét duyệt, mức điểm nhận học bổng cho sinh viên trúng tuyển năm 2026 dao động trong khoảng từ 22,5 đến 24,35 điểm. Trong đó, yêu cầu điểm số cao nhất là 24,35 điểm áp dụng chung cho các nhóm ngành Khoa học vật chất, Kỹ thuật điện - điện tử và viễn thông cùng Vật lý kỹ thuật.
Ở chiều ngược lại, mức điểm xét duyệt thấp nhất thuộc về nhóm ngành Sinh học và Sinh học ứng dụng. Phổ điểm này cho thấy sự ổn định so với khóa tuyển sinh năm ngoái khi ngưỡng điểm xét học bổng cũng nằm trong khoảng 22,5 đến 24,35 điểm, với nhóm ngành Vật lý kỹ thuật dẫn đầu (24,35 điểm), xếp ngay sau là Khoa học vật chất và Máy tính (cùng 24,3 điểm).
Mức điểm xét hưởng chính sách học bổng các năm tuyển sinh 2025 và 2026 cụ thể như sau:
Theo quy định chi tiết tại Nghị định 179, người học trúng tuyển các khối ngành trên sẽ được nhận mức hỗ trợ tài chính từ 3,7 triệu đến 5,5 triệu đồng mỗi tháng tùy thuộc vào từng nhóm ngành cụ thể. Thời gian thụ hưởng học bổng tối đa được quy định là 4 năm đối với sinh viên theo học chương trình cử nhân và 5 năm đối với chương trình đào tạo kỹ sư.
Tương đương với mức hỗ trợ hàng tháng này, mỗi sinh viên đại học sẽ nhận được tổng giá trị học bổng từ 37 triệu đến 55 triệu đồng cho một năm học. Đặc biệt, chính sách cũng áp dụng mức hỗ trợ cao hơn cho bậc sau đại học, theo đó các học viên cao học và nghiên cứu sinh thuộc nhóm ngành ưu tiên sẽ được nhận mức học bổng từ 55 triệu đến 84 triệu đồng mỗi năm.