Mức phạt lỗi người điều khiển ôtô chạy quá tốc độ
Theo quy định mới theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP:
Mức phạt chạy xe ôtô quá tốc độ quy định từ 5 km/h đến dưới 10 km/h: Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.
Mức phạt chạy xe ôtô quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h: Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng; đồng thời người vi phạm sẽ bị trừ 2 điểm giấy phép lái xe.
Mức phạt chạy xe ôtô quá tốc độ quy định từ trên 20 km/h đến 35 km/h: Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng; đồng thời người vi phạm sẽ bị trừ 4 điểm giấy phép lái xe.
Mức phạt chạy xe ôtô quá tốc độ quy định trên 35 km/h: Phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng; đồng thời người vi phạm sẽ bị trừ 6 điểm giấy phép lái xe.
Để nộp phạt nguội, người dân có thể đến trụ sở công an nơi phát hiện phạt nguội hoặc đến công an nơi cư trú để giải quyết vụ việc vi phạm theo quy định.

Mức phạt cao nhất khi chạy quá tốc độ đối với ô tô và xe máy. (Ảnh minh hoạ)
Mức phạt lỗi người điều khiển xe máy chạy quá tốc độ
Căn cứ theo điểm b khoản 2, điểm a khoản 4, điểm a khoản 8, điểm b khoản 13 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định về xử phạt, trừ điểm giấy phép lái của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ như sau:
2. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
b) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h;
4. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h;
8. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h;
13. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau:
b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm đ khoản 4; điểm a khoản 6; điểm c, điểm d, điểm đ khoản 7; điểm a khoản 8 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 4 điểm;










