Những cách tra cứu về các nghĩa vụ thuế.
Cách 1: Tra cứu trên website chính thức của Tổng cục Thuế
Bước 1: Đăng nhập/đăng ký tài khoản tại đường link thuedientu.gdt.gov.v bằng thông tin mã số thuế cá nhân.
Bước 2: Đăng nhập và tra cứu thông tin
Bước 3: Chọn mục "Tra cứu" rồi chọn "Tra cứu nghĩa vụ thuế"
Cách 2: Tra cứu trên ứng dụng eTax Mobile
Năm 2022, Tổng cục Thuế ra mắt ứng dụng eTax, giúp người nộp thuế có thể tra cứu các thông tin liên quan đến nghĩa vụ thuế.
Bước 1: Đăng nhập/đăng ký tài khoản, tương tự cách làm trên website Thuế điện tử.
Bước 2: Nhấn vào nút tra cứu để kiểm tra mình được hoàn thuế hay phải nộp thêm thuế và cụ thể số tiền bao nhiêu
Cơ quan thuế khuyến cáo người nộp thuế cài đặt ứng dụng eTax mobile trên điện thoại thông minh và tra cứu thông tin về các nguồn thu nhập trên ứng dụng này để tự đảm bảo kiểm soát đầy đủ, chính xác các nguồn thu nhập của bản thân.

Chi tiết cách tra cứu tra cứu nghĩa vụ thuế, tra cứu thông báo thuế. (Ảnh minh họa)
Các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp thuế
Theo quy định tại Luật Quản lý thuế 2025, có hiệu lực từ ngày 1/7/2026, các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp bao gồm:
- Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác so với thời hạn nộp, thời hạn gia hạn nộp theo Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025.
- Người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác làm tăng số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp hoặc giảm số tiền thuế, khoản thu khác đã được miễn, giảm, hoàn, không thu.
- Cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện người nộp thuế khai thiếu số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp hoặc phát hiện số tiền thuế, khoản thu khác đã hoàn, đã miễn, đã giảm, đã không thu lớn hơn số tiền thuế, khoản thu khác được hoàn, được miễn, được giảm, không thu.
- Trường hợp được nộp dần tiền thuế nợ quy định tại khoản 6 Điều 48 của Luật này.
- Trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 44 của Luật này.
- Trường hợp không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 44 đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều 45 của Luật này và trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 44 của Luật này.
- Cơ quan, tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế, khoản thu khác, cơ quan, tổ chức được giao quản lý các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước chậm nộp vào ngân sách nhà nước đối với số tiền đã thu được thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền nộp chậm theo quy định.
- Cơ quan, tổ chức thuộc đối tượng khấu trừ thuế, nộp thuế, khoản thu khác thay cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan nộp tiền không đầy đủ, không đúng thời hạn theo quy định của pháp luật thì có trách nhiệm nộp tiền chậm nộp theo quy định thay cho người nộp thuế.
- Việc nộp tiền chậm nộp đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Lưu ý, mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế, khoản thu khác chậm nộp do cơ quan thuế quản lý thu và 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp do cơ quan hải quan quản lý thu. Thời gian tính tiền chậm nộp thực hiện theo quy định của Chính phủ.










